2024-02-20
NylonLọc vải, có cường độ cao 4-5.3cndtex và độ giãn dài từ 18% đến 45%, được sử dụng rộng rãi trong rửa than. Nó có tỷ lệ phục hồi đàn hồi hơn 90% với độ giãn dài 10%, làm cho nó trở thành một lựa chọn phổ biến. Nylon có sức mạnh cao nhất trong số các sợi khác nhau. Nó có điện trở hao mòn lớn hơn 10 lần so với sợi bông và lớn hơn 50 lần so với viscose. Vải bộ lọc nylon có khả năng chống mài mòn cao, làm cho nó trở thành một phương tiện lọc lý tưởng cho máy ép lọc than. Các mô hình sản phẩm phổ biến bao gồm 301, 407, 601, 663, 17-2 và 17-7. Vải lọc nylon cũng được sử dụng rộng rãi trong gốm sứ, thực phẩm, luyện kim, cao su và các ngành công nghiệp khác. Tuy nhiên, mô hình nylon 66 không phù hợp với các lĩnh vực dược phẩm hoặc thực phẩm do tính chất của nó.
Người mẫu | Warp/Weft | Kéo dài (%) | Sức mạnh phá vỡ (n/5*20 cm) | Mật độ (gốc/10cm) | Độ dày (mm) | GSM (G/M2) | Khả năng thở (L/M2.S) | vải dệt |
407 | Biến dạng | 59.40 | 1913.00 | 240.80 | 0.42 | 195.40 | 29.70 | dệt đơn giản |
Sợi ngang | 46.40 | 1539.00 | 187.20 | |||||
663 | Biến dạng | 71.60 | 2307.00 | 221.60 | 0.58 | 263.80 | 28.80 | dệt đơn giản |
Sợi ngang | 20.60 | 958.00 | 192.00 | |||||
601 | Biến dạng | / | 2500.00 | 156.00 | 0.49 | 222.60 | 223.60 | dệt đơn giản |
Sợi ngang | 29.80 | 1776.00 | 132.00 | |||||
301 | Biến dạng | 67.00 | 2016.00 | 275.00 | 0.22 | 106.80 | 114.40 | dệt đơn giản |
Sợi ngang | 62.40 | 1981.00 | 250.00 |
Các monofilamentLọc vảiđược làm từ nylon hoặc polypropylen monofilament, với mật độ sản phẩm từ 130 lưới đến 160 lưới. Bề mặt mịn của nó giúp dễ dàng loại bỏ bánh, và các sợi dày hơn cải thiện sức mạnh của nó. Do đó, vải lọc monofilament đang ngày càng trở nên phổ biến trong ngành công nghiệp giặt than.